Giới Trẻ Việt – MXH của thế hệ Genz

THỎA THUẬN CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI

Tên mạng xã hội: Mạng Xã Hội Giới Trẻ Việt
Tên miền: Gioitreviet.vn
Đơn vị cung cấp dịch vụ: CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG LDK NETWORK

I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

  1. Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội này (“Thỏa thuận”) quy định các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm giữa CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG LDK NETWORK(“Đơn vị cung cấp”) và tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ mạng xã hội Mạng Xã Hội Giới Trẻ Việt (“Người sử dụng”).
  2. Thỏa thuận được áp dụng đối với toàn bộ Người sử dụng truy cập, đăng ký tài khoản, đăng tải, chia sẻ, tương tác hoặc sử dụng bất kỳ tính năng nào của Mạng Xã Hội Giới Trẻ Việt.
  3. Khi đăng ký tài khoản hoặc tiếp tục sử dụng dịch vụ, Người sử dụng xác nhận đã đọc, hiểu và đồng ý tuân thủ toàn bộ nội dung của Thỏa thuận này và các chính sách có liên quan được công bố trên hệ thống.
  4. Trường hợp Người sử dụng không đồng ý với bất kỳ nội dung nào của Thỏa thuận, Người sử dụng không được tiếp tục đăng ký hoặc sử dụng dịch vụ.

II. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thỏa thuận này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. “Mạng xã hội”là hệ thống Mạng Xã Hội Giới Trẻ Việt, được cung cấp thông qua website, ứng dụng và các nền tảng kỹ thuật khác do Đơn vị cung cấp vận hành.
  2. “Người sử dụng”là cá nhân, tổ chức đăng ký tài khoản hoặc truy cập, sử dụng các chức năng của Mạng xã hội.
  3. “Tài khoản”là thông tin đăng nhập được tạo để Người sử dụng sử dụng các tính năng yêu cầu đăng nhập.
  4. “Nội dung người dùng”là thông tin, bài viết, hình ảnh, video, âm thanh, bình luận, liên kết, dữ liệu hoặc các nội dung khác do Người sử dụng tạo, đăng tải, gửi hoặc chia sẻ trên Mạng xã hội.
  5. “Dịch vụ”là các chức năng và tiện ích được Mạng xã hội cung cấp cho Người sử dụng theo từng thời kỳ.
  6. “Nội dung vi phạm”là nội dung không phù hợp với pháp luật Việt Nam, Thỏa thuận này hoặc các quy định, chính sách được Mạng xã hội công bố.

III. ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ TÀI KHOẢN

Điều 3. Đăng ký tài khoản

  1. Người sử dụng có thể đăng ký tài khoản theo phương thức được Mạng xã hội cung cấp tại từng thời điểm.
  2. Khi đăng ký tài khoản, Người sử dụng có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ và cập nhật khi có thay đổi.
  3. Người sử dụng chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp pháp của thông tin cung cấp cho Mạng xã hội.
  4. Người sử dụng không được sử dụng thông tin của người khác để đăng ký tài khoản nhằm giả mạo, lừa đảo hoặc gây nhầm lẫn.
  5. Mỗi Người sử dụng phải tự chịu trách nhiệm quản lý thông tin đăng nhập, mật khẩu và các phương thức xác thực tài khoản của mình.
  6. Người sử dụng phải thông báo cho Đơn vị cung cấp khi phát hiện tài khoản có dấu hiệu bị truy cập trái phép hoặc bị chiếm quyền sử dụng.

Điều 4. Quản lý và sử dụng tài khoản

  1. Tài khoản được sử dụng cho mục đích cá nhân hoặc mục đích hợp pháp của tổ chức.
  2. Người sử dụng không được:
    1. Mua bán, chuyển nhượng, cho thuê hoặc cho mượn tài khoản trái với quy định của Mạng xã hội;
    2. Sử dụng tài khoản để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;
    3. Sử dụng công cụ tự động, phần mềm hoặc phương thức kỹ thuật nhằm gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống;
    4. Thu thập trái phép thông tin tài khoản hoặc dữ liệu cá nhân của Người sử dụng khác;
    5. Thực hiện hành vi nhằm phá hoại, tấn công, làm gián đoạn hoặc gây quá tải hệ thống.
  3. Đơn vị cung cấp có quyền áp dụng các biện pháp kỹ thuật cần thiết để bảo đảm an toàn, bảo mật và hoạt động ổn định của hệ thống.

IV. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG

Điều 5. Quyền của Người sử dụng

Người sử dụng có các quyền sau:

  1. Đăng ký và sử dụng các dịch vụ được Mạng xã hội cung cấp theo quy định.
  2. Tạo, đăng tải, chia sẻ và tương tác với nội dung phù hợp với pháp luật và quy định của Mạng xã hội.
  3. Thiết lập, chỉnh sửa các thông tin thuộc phạm vi tài khoản cá nhân theo tính năng được cung cấp.
  4. Báo cáo nội dung, tài khoản hoặc hành vi có dấu hiệu vi phạm.
  5. Yêu cầu hỗ trợ khi gặp sự cố liên quan đến tài khoản hoặc dịch vụ.
  6. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 6. Nghĩa vụ của Người sử dụng

Người sử dụng có nghĩa vụ:

  1. Tuân thủ pháp luật Việt Nam và các quy định được công bố trên Mạng xã hội.
  2. Tự chịu trách nhiệm về nội dung do mình tạo, đăng tải, chia sẻ hoặc cung cấp.
  3. Không đăng tải, chia sẻ hoặc phát tán nội dung vi phạm pháp luật.
  4. Không sử dụng Mạng xã hội để thực hiện hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
  5. Không đăng tải thông tin sai sự thật nhằm gây thiệt hại đến danh dự, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
  6. Không đăng tải nội dung xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, quyền riêng tư hoặc các quyền dân sự khác của bên thứ ba.
  7. Không sử dụng Mạng xã hội để phát tán mã độc, phần mềm độc hại hoặc thực hiện hành vi tấn công hệ thống.
  8. Không thực hiện hành vi spam, tạo tài khoản hàng loạt hoặc sử dụng các phương thức kỹ thuật nhằm thao túng tương tác.

V. QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG NGƯỜI DÙNG

Điều 7. Nội dung được đăng tải

  1. Người sử dụng được quyền tạo và đăng tải nội dung phù hợp với pháp luật và quy định của Mạng xã hội.
  2. Người sử dụng phải bảo đảm mình có quyền hợp pháp đối với nội dung đăng tải hoặc có sự cho phép cần thiết của chủ sở hữu quyền.
  3. Việc đăng tải nội dung của Người sử dụng không làm phát sinh nghĩa vụ sở hữu của Đơn vị cung cấp đối với nội dung đó.
  4. Người sử dụng tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung do mình đăng tải.

Điều 8. Các nội dung không được phép

Người sử dụng không được đăng tải, chia sẻ hoặc phát tán các nội dung thuộc một trong các trường hợp sau:

  1. Nội dung vi phạm quy định của pháp luật Việt Nam.
  2. Nội dung xuyên tạc, vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của tổ chức, cá nhân.
  3. Nội dung kích động bạo lực, gây thù hận hoặc xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
  4. Nội dung giả mạo nhằm lừa đảo hoặc gây nhầm lẫn về tổ chức, cá nhân.
  5. Nội dung xâm phạm bí mật đời tư, thông tin cá nhân hoặc bí mật của tổ chức, cá nhân khác.
  6. Nội dung xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
  7. Nội dung quảng cáo, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục pháp luật cấm hoặc không đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.
  8. Nội dung chứa mã độc, đường dẫn độc hại hoặc có khả năng gây mất an toàn cho Người sử dụng.
  9. Nội dung có yếu tố khiêu dâm, đồi trụy hoặc nội dung khác bị pháp luật cấm.
  10. Nội dung liên quan đến các hành vi vi phạm pháp luật khác.
  11. Các nội dung khác bị cấm theo quy định pháp luật Việt Nam.

VI. KIỂM DUYỆT VÀ XỬ LÝ NỘI DUNG

Điều 9. Kiểm duyệt và xử lý vi phạm

  1. Đơn vị cung cấp có quyền áp dụng các biện pháp kỹ thuật và nghiệp vụ để phát hiện, ngăn chặn, hạn chế hoặc xử lý nội dung và tài khoản có dấu hiệu vi phạm.
  2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Đơn vị cung cấp có thể áp dụng một hoặc nhiều biện pháp:
    1. Nhắc nhở Người sử dụng;
    2. Hạn chế khả năng hiển thị hoặc tương tác;
    3. Gỡ bỏ nội dung vi phạm;
    4. Tạm khóa tài khoản;
    5. Khóa tài khoản có thời hạn;
    6. Chấm dứt tài khoản;
    7. Áp dụng các biện pháp khác phù hợp với pháp luật.
  3. Đối với nội dung hoặc tài khoản có dấu hiệu vi phạm pháp luật, Đơn vị cung cấp có thể thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định pháp luật và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi cần thiết.
  4. Việc xử lý nội dung không nhằm hạn chế các quyền hợp pháp của Người sử dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Cơ chế báo cáo vi phạm

  1. Người sử dụng có thể báo cáo nội dung hoặc tài khoản có dấu hiệu vi phạm thông qua chức năng báo cáo trên Mạng xã hội hoặc các phương thức liên hệ do Đơn vị cung cấp công bố.
  2. Nội dung báo cáo cần cung cấp thông tin đầy đủ để Đơn vị cung cấp có cơ sở kiểm tra và xử lý.
  3. Đơn vị cung cấp có trách nhiệm tiếp nhận, xem xét và xử lý báo cáo theo quy định và điều kiện kỹ thuật thực tế.
  4. Người sử dụng không được lợi dụng chức năng báo cáo để vu khống, quấy rối hoặc cố tình yêu cầu xử lý nội dung hợp pháp của người khác.

VII. QUYỀN ĐỐI VỚI NỘI DUNG VÀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Điều 11. Quyền đối với nội dung của Người sử dụng

  1. Người sử dụng tiếp tục giữ quyền đối với nội dung do mình tạo ra trong phạm vi pháp luật bảo hộ.
  2. Khi đăng tải nội dung lên Mạng xã hội, Người sử dụng đồng ý cho Đơn vị cung cấp quyền sử dụng nội dung trong phạm vi cần thiết để:
    1. Vận hành, cung cấp và duy trì dịch vụ;
    2. Hiển thị nội dung cho Người sử dụng khác theo thiết lập của chủ tài khoản;
    3. Sao lưu, lưu trữ và bảo đảm an toàn hệ thống;
    4. Thực hiện các hoạt động kỹ thuật cần thiết khác để cung cấp dịch vụ.
  3. Việc cấp quyền sử dụng nêu trên không làm chuyển quyền sở hữu nội dung từ Người sử dụng sang Đơn vị cung cấp.
  4. Đơn vị cung cấp không sử dụng nội dung của Người sử dụng ngoài phạm vi cần thiết cho việc vận hành dịch vụ, trừ trường hợp Người sử dụng đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 12. Quyền sở hữu trí tuệ của Mạng xã hội

  1. Tên gọi, logo, giao diện, thiết kế, phần mềm, mã nguồn, cấu trúc dữ liệu, tính năng và các tài sản trí tuệ khác của Mạng xã hội thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của Đơn vị cung cấp và/hoặc chủ thể có quyền.
  2. Người sử dụng không được sao chép, sửa đổi, phân phối, khai thác thương mại hoặc sử dụng các tài sản nêu trên nếu không được phép.

VIII. QUYỀN RIÊNG TƯ VÀ BẢO VỆ THÔNG TIN

Điều 13. Thu thập và sử dụng thông tin

  1. Đơn vị cung cấp có thể thu thập và xử lý thông tin cần thiết để đăng ký, xác thực, cung cấp, vận hành, bảo mật và cải thiện dịch vụ.
  2. Việc thu thập, lưu trữ, sử dụng và bảo vệ dữ liệu cá nhân được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân/Chính sách quyền riêng tưđược công bố trên Mạng xã hội.
  3. Người sử dụng có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác trong phạm vi cần thiết để sử dụng dịch vụ.
  4. Đơn vị cung cấp áp dụng các biện pháp phù hợp nhằm bảo vệ thông tin của Người sử dụng và phòng ngừa việc truy cập, sử dụng hoặc tiết lộ trái phép.
  5. Thông tin có thể được cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu hợp pháp theo quy định pháp luật.

IX. QUẢNG CÁO VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI

Điều 14. Quảng cáo

  1. Mạng xã hội có thể cung cấp các vị trí, hình thức hoặc dịch vụ quảng cáo phù hợp với quy định pháp luật.
  2. Nội dung quảng cáo phải tuân thủ pháp luật về quảng cáo và các quy định có liên quan.
  3. Đơn vị cung cấp có quyền từ chối, tạm dừng hoặc gỡ bỏ quảng cáo không phù hợp với pháp luật hoặc chính sách của Mạng xã hội.
  4. Đối với nội dung quảng cáo do bên thứ ba cung cấp, bên quảng cáo chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và các điều kiện liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo theo quy định pháp luật.

X. GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM

Điều 15. Trách nhiệm của Đơn vị cung cấp

  1. Đơn vị cung cấp có trách nhiệm vận hành Mạng xã hội theo quy định pháp luật và phạm vi dịch vụ đã công bố.
  2. Đơn vị cung cấp áp dụng các biện pháp phù hợp để duy trì tính ổn định, an toàn của hệ thống.
  3. Đơn vị cung cấp không chịu trách nhiệm đối với nội dung do Người sử dụng tự tạo và đăng tải, trừ trường hợp pháp luật có quy định hoặc Đơn vị cung cấp có nghĩa vụ xử lý theo quy định.
  4. Đơn vị cung cấp không bảo đảm dịch vụ sẽ hoạt động liên tục, không có lỗi trong mọi thời điểm do có thể phát sinh sự cố kỹ thuật, bảo trì, sự cố mạng, thiên tai, sự kiện bất khả kháng hoặc các nguyên nhân ngoài khả năng kiểm soát hợp lý.

Điều 16. Trách nhiệm của Người sử dụng

  1. Người sử dụng tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng tài khoản và dịch vụ.
  2. Người sử dụng chịu trách nhiệm về thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm Thỏa thuận này do mình thực hiện.
  3. Người sử dụng có trách nhiệm bảo vệ thông tin đăng nhập và không cung cấp mật khẩu cho người khác.

XI. TẠM NGỪNG VÀ CHẤM DỨT DỊCH VỤ

Điều 17. Tạm ngừng hoặc chấm dứt tài khoản

  1. Người sử dụng có thể yêu cầu khóa hoặc chấm dứt tài khoản theo chức năng được Mạng xã hội cung cấp.
  2. Đơn vị cung cấp có quyền tạm ngừng hoặc chấm dứt tài khoản trong trường hợp:
    1. Người sử dụng vi phạm Thỏa thuận;
    2. Tài khoản được sử dụng cho hoạt động vi phạm pháp luật;
    3. Tài khoản có dấu hiệu giả mạo, lừa đảo hoặc gây nguy hiểm cho hệ thống;
    4. Có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
    5. Các trường hợp khác được pháp luật cho phép.
  3. Trong trường hợp khẩn cấp nhằm bảo vệ an toàn hệ thống, quyền lợi của Người sử dụng hoặc thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, Đơn vị cung cấp có thể áp dụng biện pháp xử lý cần thiết trước và thông báo sau theo điều kiện phù hợp.

XII. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 18. Khiếu nại và phản hồi

  1. Người sử dụng có quyền gửi khiếu nại, phản hồi về việc xử lý tài khoản hoặc nội dung.
  2. Khiếu nại cần cung cấp thông tin xác định tài khoản, nội dung hoặc vấn đề cần giải quyết và các tài liệu liên quan nếu có.
  3. Đơn vị cung cấp tiếp nhận và xử lý khiếu nại theo quy trình nội bộ và quy định pháp luật.
  4. Trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên ưu tiên giải quyết bằng thương lượng, hòa giải.
  5. Trường hợp không thể giải quyết bằng thương lượng, tranh chấp được giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.

XIII. SỬA ĐỔI THỎA THUẬN

Điều 19. Thay đổi nội dung Thỏa thuận

  1. Đơn vị cung cấp có quyền sửa đổi, bổ sung Thỏa thuận để phù hợp với sự thay đổi của dịch vụ, công nghệ hoặc quy định pháp luật.
  2. Nội dung sửa đổi sẽ được công bố trên Mạng xã hội và/hoặc thông báo thông qua phương thức phù hợp.
  3. Việc Người sử dụng tiếp tục sử dụng dịch vụ sau thời điểm Thỏa thuận sửa đổi có hiệu lực được hiểu là Người sử dụng đã đọc và đồng ý với nội dung sửa đổi, trừ trường hợp pháp luật yêu cầu hình thức đồng ý khác.
  4. Đối với những thay đổi quan trọng có ảnh hưởng đáng kể đến quyền và nghĩa vụ của Người sử dụng, Đơn vị cung cấp sẽ thực hiện thông báo phù hợp theo quy định pháp luật.

XIV. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 20. Hiệu lực

  1. Thỏa thuận này có hiệu lực kể từ thời điểm Người sử dụng xác nhận đồng ý khi đăng ký tài khoản hoặc bắt đầu sử dụng dịch vụ, tùy thời điểm nào đến trước.
  2. Thỏa thuận này được áp dụng cùng với các chính sách, quy định và hướng dẫn sử dụng được Đơn vị cung cấp công bố trên Mạng xã hội.
  3. Nếu một điều khoản của Thỏa thuận bị xác định là vô hiệu hoặc không thể thực hiện theo quy định pháp luật, các điều khoản còn lại vẫn giữ nguyên hiệu lực trong phạm vi pháp luật cho phép.
  4. Các vấn đề chưa được quy định tại Thỏa thuận này được thực hiện theo quy định pháp luật Việt Nam.

XV. XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG

Khi đăng ký tài khoản trên Mạng Xã Hội Giới Trẻ Việt, Người sử dụng xác nhận rằng:

  • Tôi đã đọc và hiểu Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội.
  • Tôi đồng ý tuân thủ Thỏa thuận và các quy định được công bố trên Mạng xã hội.
  • Tôi cam kết chịu trách nhiệm về thông tin và nội dung do mình cung cấp, đăng tải, chia sẻ.
  • Tôi cam kết không sử dụng Mạng xã hội để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
  • Tôi đồng ý với việc xử lý dữ liệu cá nhân của mình theo Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân/Chính sách quyền riêng tưđược công bố trên Mạng xã hội.

☐ Tôi đã đọc và đồng ý với Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội.

Ngày cập nhật: 21/08/2026
Ngày có hiệu lực: 25/08/2026

ĐƠN VỊ CUNG CẤP DỊCH VỤ
CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG LDK NETWORK

Back
Top